Thuật ngữ pháp lý “Quyền sở hữu” – Nội dung và Phạm vi

Chuyên mục thuật ngữ pháp lý, tự điển luật học mang tính chất tham khảo với người đọc.
Đăng trả lời
dtluan
Site Admin
Bài viết: 43
Ngày tham gia: Thu Mar 13, 2025 4:11 pm

1. Khái niệm quyền sở hữu

Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015:
“Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.”

Điều này có nghĩa, một người khi là chủ sở hữu hợp pháp của tài sản thì có quyền:
  • Chiếm hữu: Nắm giữ, quản lý tài sản.
  • Sử dụng: Khai thác công dụng, hưởng lợi ích từ tài sản.
  • Định đoạt: Quyết định bán, tặng, cho thuê, thế chấp hoặc tiêu hủy tài sản.
2. Đặc điểm của quyền sở hữu

Là quyền tuyệt đối, được pháp luật bảo vệ cao nhất.

Có tính độc lập: Chủ sở hữu toàn quyền quyết định trong phạm vi luật cho phép.

Có tính giới hạn: Không được sử dụng tài sản gây hại đến lợi ích công cộng, quyền lợi của người khác.

Ví dụ: Bạn có quyền sở hữu căn nhà, nhưng không thể xây dựng sai phép gây nguy hiểm cho hàng xóm.

3. Các hình thức sở hữu theo pháp luật Việt Nam
  • Sở hữu toàn dân (do Nhà nước đại diện quản lý): đất đai, tài nguyên thiên nhiên.
  • Sở hữu tập thể: tài sản thuộc hợp tác xã, tổ chức tập thể.
  • Sở hữu cá nhân: tài sản của công dân, doanh nghiệp tư nhân.
  • Sở hữu chung: tài sản thuộc về nhiều chủ thể (vợ chồng, anh em cùng góp vốn).
4. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu

Quyền:
  • Toàn quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
  • Được pháp luật bảo vệ khi có hành vi xâm phạm từ người khác.
Nghĩa vụ:
  • Sử dụng tài sản đúng quy định, không gây hại xã hội.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan (thuế, phí, lệ phí).
5. Tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu

Tranh chấp đất đai, nhà ở.

Tranh chấp quyền thừa kế.

Tranh chấp tài sản chung trong hôn nhân.

6. Kết luận

Quyền sở hữu là nền tảng quan trọng để cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động kinh tế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp.
Đăng trả lời